Avatar's sipjin_tu82

Ghi chép của sipjin_tu82

Ngũ hành

Ngũ hành sinh khắc

Ngũ hành là năm hành khí đang vận trong Trời Đất gồm có : Kim, Mộc, Thuỷ, Thổ, Hoả. Biết đựơc Ngủ hành sinh khắc như thế nào thì mới có thể xem trên bát quái biết được sự sinh khắc của các sơn hướng đối với con ngưới và nhà ở.v.v…

 

Ngủ hành tương sinh :

  1.  
    1. Hành Kim sinh Hành Thủy
    2. Hành Thủy sinh hành Mộc
    3. Hành Mộc Sinh hành Hoả
    4. Hành Hoả sinh hành Thổ
    5. Hành Thổ sinh hành Kim

alt

Ngủ hành tương khắc:

  1. Hành Kim khắc hành Mộc
  2. Hành Mộc khắc hành Thổ
  3. Hành Thổ khắc hành thủy
  4. Hành Thủy khắc hành Hỏa
  5. Hành Hỏa khắc hành Kim

alt

Địa chi

Có mười hai địa chi (Tý, Sửu, Dần, Mảo, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất , Hợi )

Địa chi phối với ngủ hành và phương vị:

  1. Địa chi ngủ hành thuộc dương thủyphối với hướng chánh Bắc.
  2. Địa chi Sửu ngủ hành thuộc Âm Thổ phối với hướng Đông Bắc.
  3. Địa chi Dần ngủ hành thuộc dương Mộc phối với hướng Đông Bắc.
  4. Địa chi Mảo ngủ hành thuộc Âm Mộc phối với hướng Đông.
  5. Địa chi Thìn ngủ hành thuộc dương Thổ phối với hướng Đông Nam.
  6. Địa chi Tị ngủ hành thuộc Âm Hoả phối với hướngĐông Nam.
  7. Địa chi Ngọ ngủ hành thuộc dương Hoả phối với hướng chánh Nam.
  8. Địa chi Mùi ngủ hành thuộc Âm thổ phối với hướng Tây Nam.
  9. Địa chi Thân ngủ hành thuộc dương Kim phối với hướng Tây Nam.
  10. Địa chi Dậu ngủ hành thuộc Âm Kim phối với hướng Tây.
  11. Địa chi Tuấtngủ hành thuộc dương Thổ phối với hướng Tây Bắc.
  12. Địa chi Hợi ngủ hành thuộc Âm Thủy phối với hướng Tây Bắc.

Địa chi phối với thân thể:

  1. Địa chi phối với Bàng Quang.
  2. Địa chi SửuMùi phối với Lá Lách.
  3. Địa chi Dần phối với Mật.
  4. Địa chi Mảo phối với Gan .
  5. Địa chi Thìn Tuất phối với Dạ Dày.
  6. Địa chi Tị phối với Tim.
  7. Địa chi Ngọ phối với ruột Non.
  8. Địa chi Thân phối với Ruột Già.
  9. Địa chi Dậu phối với Phổi.
  10. Địa chi Hợi phối với Thận.

Địa chi lục hợp:

  1. Địa chi hợp với địa chi Sửu hoá thành thổ.
  2. Địa chi Dần hợp với địa chi Hợi hoá thành Mộc.
  3. Địa chi Mảo hợp với địa chi Tuất hoá thành Hoả.
  4. Địa chi Thìn hợp với địa chi Dậu hoá thành Kim.
  5. Địa chi Tị hợp với địa chi Thân hoá thành Thủy.
  6. Địa chi Ngọ hợp với địa chi Mùi hoá thành thổ.

Địa chi tam hợp cục:

  1. Địa chi Thân, Tý, Thìn hợp thành Thuỷ cục.
  2. Địa chi Hợi,Mảo, mùihợp thành Mộc cục.
  3. Địa chi Dần, Ngọ, Tuất hợp thành Hoả cục.
  4. Địa chi Tị, Dậu, sửu hợp thành Kim cục.

 

Địa chi xung khắc:

  1. Địa chi xung với Ngọ.
  2. Địa chi Sửu xung với Mùi.
  3. Địa chi Dần xung với Thân.
  4. Địa chi Mảo xung với Dậu.
  5. Địa chi Thìn xung với Tuất.
  6. Địa chi Tị xung với Hợi.

 

Địa chi tương hại:

  1. Địa chi hại với Địa chi Mùi.
  2. Địa chi Dầnhại với Địa chi Tị.
  3. Địa chi Sửu hại với Địa chi Ngọ.
  4. Địa chi Mảo hại với Địa chi Thìn.
  5. Địa chi Thân hại với Địa chi Hợi.
  6. Địa chi Dậu hại với Địa chi Tuất .

Địa chi tương hình :

  1. Địa chi gặp Mảo hoặc Địa chi Mảo gặp là hình phạt vô lễ.
  2. Địa chi Tị gặp Thân, Địa chi Thân gặp Dần, Địa chi Dần gặp Tị là hình phạt đặt chế ( do có chức có quyền áp đặt ).
  3. Địa chi Sửu gặp Mùi, Địa chi Mùi gặp Tuất, Địa chi Tuất gặp Sửu là hình phạtvô ân ( Do vô ân bạc nghĩa mà bị hình phạt ).
  4. Bốn địa chi Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi nếu gặp nhau là tự hình (do chính mình làm nên hình phạt đó).

Thiên can

a.Thiên can phối với phương hướng ngủ hành:
Có mười thiên can còn gọi là thập can ( Giáp, Ất, Bính, Ðinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý ) được phối với âm dương ngủ hành như sau:

  1. Can Giáp: Ngủ hành thuộc dương Mộc hướng Ðông.
  2. Can Ất:: Ngủ hành thuộc Âm Mộc hướng Ðông.
  3. Can Bính : Ngủ hành thuộc Dương Hỏa hướng Nam.
  4. Can Ðinh: Ngủ hành thuộc Âm Hỏa hướng Nam.
  5. Can Mậu: Ngủ hành thuộc Dương Thổ Trung Tâm.
  6. Can Kỷ: Ngủ hành thuộc Âm Thổ Trung Tâm.
  7. Can Canh: ngủ hành thuộc Dương Kim hướng Tây.
  8. Can Tân : Ngủ hành thuộc Âm Kim hướng Tây.
  9. Can Nhâm: Ngủ hành thuộc dương Thủy hướng Bắc.
  10. Can Quý: ngủ hành thuộc Âm Thủy hướng Bắc.

b. Thiên can phối với thân thể:

  1. Can Giáp là đầu.
  2. Can Ất là vai.
  3. Can Bính là trán.
  4. Can Đinh là răng, lưởi.
  5. Can Mậu là mủi.
  6. Can Kỷ là mặt.
  7. Can Canh là gân.
  8. Can Tân là ngực.
  9. Can Nhâm là cổ.
  10. Can Quý là chân.

c.Thiên can hoá hợp:

  1. Can Giáp và Can Kỷ hợp hoá htổ.
  2. Can Ầt và Can Canh hợp hoá kim.
  3. Can Bính và Can Tân hợp hoá thuỷ.
  4. Can Đinh và Can Nhâm hợp hoá mộc.
  5. Can Mậu và Can Quý hợp hoá hoả.

d. Thiên can xung khắc:

  1. Can Giáp xung với Can Canh ( Xung vì hai can đều dương).
  2. Can Ất xung với Can Tân ( Xung vì hai can đều âm ).
  3. Can Bính xung với Can Nhâm ( Xung vì hai can đều dương).
  4. Can Đinh xung với Can Quý ( Xung vì hai can đều âm ).
  5. Can Mậu xung với Giáp ( Xung vì hai can đều dương).
  6. Can Kỷ xung với Can Ất ( Xung vì hai can đều âm ).
4453 ngày trước · Bình luận · Loan tin ·  
Website liên kết