Avatar's hocvieneos

Ghi chép của hocvieneos

Thư viện EOS - Thuật ngữ DSLR (E - F)

Evaluative metering: đo sáng toàn cảnh

Exif
Viết tắt của Exchangeable Image File Format , định dạng tập tin hình ảnh trao đổi được. Đây là thông tin chụp của một tấm ảnh kỹ thuật số bao gồm khẩu độ, tốc độ, cân bằng trắng, việc sử dụng flash. Nó đính kèm với tấm ảnh. Với phần mềm xử lý ảnh chấp nhận Exif, bạn có thể xem thông tin chụp của tấm ảnh.

Exposure: phơi sáng
Là lúc màn trập mở để lộ bộ cảm biến ra ánh sáng. Phơi sáng lâu có thể xảy ra bằng cách để màn trập mở trong thời gian dài

Exposure compensation: bù trừ sáng
Tính năng đo sáng tự động được thiết kế để đạt được sắc xám đều cho vùng đen và vùng trắng. Để cho vùng trắng nhìn trắng thay vì xám hay vùng đen nhìn đen, bù trừ sáng được sử dụng. Bù trừ sáng đề phù hợp hơn với chủ thể hay đạt được phơi sáng chính xác hơn.

Eyepiece: thị kính
Miếng kính nhỏ gắn trước khung ngắm. Thường dược dùng để chỉnh lại khúc xạ , bằng cách xoay một núm vặn.

File: tập tin
Một tập hợp thông tin hình ảnh được lưu trữ dưới một cái tên. Một tấm ảnh kỹ thuật số là một tập tin. Số lượng thông tin kỹ thuật số được gọi là kích cỡ tập tin

Fill flash: Đánh đèn flash phủ
Chân dung ngoài trời với mặt trời phía sau hoặc với hậu cảnh sáng có thể làm cho khuôn mặt bị tối. Trong trường hợp này, đo sáng vào hậu cảnh, và dùng đèn flash đánh phủ khuôn mặt. Hậu cảnh và khuôn mặt sẽ đúng sáng. Kỹ thuật này gọi là đánh đèn flash phủ.

Film camera: máy ảnh film
Máy ảnh dùng film

Fine/ Normal: tốt/ thông thường
Ngoài độ phân giải hình ảnh, chất lượng hình ảnh (tốt/thông thường) cũng có thể được điều chỉnh trên máy ảnh DSLR. Thông số Tốt cho chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Flare: Lóa/lóe
Ánh sáng đi trực tiếp vào ống kính, phản xạ với các thấu kính tạo ra quầng sáng trắng trên hình ảnh. Điều này có thể giảm thiểu bằng cách dùng loa che nằng hoặc dùng tay để che hướng ánh sáng chiếu vào.

Flash: đèn flash
Nguồn chiếu sáng nhân tạo chỉ kéo dài trong chớp mắt. Nó tượng tự như ánh sáng trời. Vì đèn flash phát sáng rất mạnh trọng khoảng thời gian rất ngắn, nó có thể làm ngưng đọng hành động giồng như là dùng tốc độ chụp nhanh. Nó còn được là đèn Strobe hoặc đèn Speedlite.

Focal lenght: độ dài tiêu cự
Thể hiện bằng milimét (mm). Cho biết độ rộng của góc nhìn có thể chụp bởi ống kính. Nó cũng là khoảng cách giữa tâm ống kính trên lý thuyết đến bộ cảm biến. Nếu tiêu cự dài hơn 50mm, ống kính được gọi là tầm xa, nếu ngắn hơn thì được gọi là góc rộng. Trong trường hợp máy ảnh DSLR có bộ cảm biến bằng “full frame”, tiêu cự tương đương với hệ 35mm của ống kính thường được nói đến.

Focus: Đúng nét
Là khu vực trong ảnh nhìn rõ nét nhất. Về mặt kỹ thuật, chỉ có một điểm (một mặt phẳng) đúng nét, các vùng khác nhìn rõ nét khi nằm trong vùng nhìn rõ.

Format: định dạng
Định dạng thẻ nhớ cho phép lưu trữ dữ liệu trên thẻ nhớ đó. Khi thẻ nhớ được định dạng, tất cả dữ liệu lưu trữ trước đó sẽ bị mất. 

Framing: Lồng khung
Là một nghệ thuật bố cục tấm ảnh khi nhìn qua khung ngắm. Lồng khung một chủ thể ảnh hưởng lớn đến tấm ảnh nên nó là một phần của chụp ảnh.

Front light/ Back light: Ánh sáng thuận/ Ánh sáng nghịch
Nói đến vị trị của nguồn sáng chiếu vào chủthể. Nếu nằm trước chủ thể thì gọi là ánh sáng thuận, còn nằm sau chủ thể thì gọi là ánh sáng nghịch.


Để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích về nhiếp ảnh, hãy ghé Học viện EOS - sân chơi nhiếp ảnh từ Canon.
3877 ngày trước · Bình luận · Loan tin ·  
Website liên kết