Avatar's phuoctienb

Ghi chép của phuoctienb

Mật thư Nguyễn Hùng st

MẬT THƯ

            Bản văn gốc : ( Bạch văn ) là nội dung cần truyền đạt.

            Mã hóa : Là chuyển bạch văn sang dạng mật mã.

            Các ký hiệu và cách sắp xếp gọi chung là mật mã.

            Giải mà : Chuyển mật mã sang bạch văn.

            Khóa : Dùng để hướng dẫn cách giải mã.

            Ký hiệu mở đầu :   ( o ) > Khóa > mật mã > ký hiệu kết thúc ( AR )

MOÄT SOÁ KHOÙA THAY THEÁ THÖÔØNG DUØNG

A: người đứng đầu, đầu sông, đội trường, Ách xì…

B: bò con, bờ…

C: Cacbon, xê…

D: con deâ, ñeâ, muøi höông, traêng löôõi lieàm…

H: caùi thang, thang moät naác, y loän ngöôïc, Hidro…

I: gioáng tieáng khoâng ngöôøi nhöng laø anh em…

J: thaèng boài, naëng…

K: thaèng giaø

M: em, theá giôùi ñaûo loän, môø…

N: anh, Nitô, Z naèm ngang…

O: oâ, tröùng ngoãng, traùi ñaát, coâ ngöôøi Hueá, traêng, Oxi…

Q: quy, ruøa, ba ba, Cuba, baø ñaàm…

S: Vieät Nam, toå quoác ta, 2 ngöôïc…

T: ngaõ ba, ñieän giaät, teâ…

U: meï ngöôøi Baéc, söøng traâu…

W: theá giôùi, M loän ñaàu…

X: ngaõ tö, doïc ngang xuoâi ngöôïc nhö nhau…

Y: h loän ngöôïc, ngaõ ba…

Z: keû ngoaïi toäc, thaèng uùt, N naèm ngang, cuoái soâng…

16: tuoåi traêng troøn, nguyeân töû löôïng Oxi

10: chöõ thaäp ñoû…

17: tuoåi beû gaãy söøng traâu…

II/ MỘT SỐ QUY ƯỚC SỬ DỤNG DỊCH MẬT MÃ :

            Mọi loại mật mã đặt ra đều mang tính quy ước song những quy ước đó mọi người chấp nhận :     - Anh : nờ : được đánh N

-                         - Em :  mờ : được đánh M

Có nơi thường dùng chữ mẹ đẻ để quy ước là M bởi vừa nhiều từ mẹ trên thế giới bắt đầu bằng chữ M:

Tờ, tê = T  Bờ, Bê = B  Dờ, dê = D      Đờ, đê = Đ       Khờ, ca hát = KH

            Phờ, Phê = P    Ca = K            Hát = H            Ít, xờ = X ....

Ngoài ra người ta còn sử dụng các hình tượng để chỉ một số chữ cái.

            Mặt trời, mặt trăng tròn, quả bóng, quả trứng ..... chữ O

            Tò te tí : Hình tượng chữ K

            Tò, tò, tò te tí : Hình tượng số 9.

            Cốc cốc cốc : hình tượng chữ S.

            Thùng thùng thùng : hình tượng chữ O

            III/ MỘT SỐ DẠNG MẬT THƯ

A/ DẠNG MẬT THƯ ĐƠN GIẢN :

1/ Quốc ngữ điện tín :

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W Y Z

                        Mật mã Quốc ngữ điện tín được quy ước như sau :

                     =          AA                               ƯƠ                  =          UOW

            Ă         =          AW                              Sắc                  =          (/ )        =          S

            Ê          =          EE                                Huyền  =          ( )       =          F         

            Đ         =          DD                               Hỏi                   =          ( ? )      =          R

            Ô         =          OO                              Ngã                  =          (   )       =          X

            Ơ         =          OW                             Nặng                =          (. )        =          J

            Ư         =          UW ( = W )

            + Cách đặt dấu mũ :  Thay thế trực tiếp .

            Ví dụ :   “Thường thức” sẽ được viết là “THUOWNGF THUWCS”

            + Cách đặt dấu thanh : Đặt ở sau mỗi từ.

            Ví dụ :  Với câu : “Công cha như núi Thái Sơn

            Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

                        Sẽ được viết là :Coong cha nhuw nuis Thais Sown.

                                    Nghiax mej nhuw nuowcs trong nguoonf chayr ra.

                        2/ Đọc ngược :

                        Ta có thể sử dụng một số cách đọc ngược như sau :

                                    Đọc ngược cả bản văn :

                                    Ví dụ :  TINHF MAAUX TUWR

                                    Có thể viết là :  RWUT XUAAM FHNIT.

                                    Hoặc đọc ngược từng từ :

                                    FHNIT XUAAM RWUT.

Đôi khi ta có thể sử dụng một trong 2 cách trên, nhưng tách nhóm chữ ra để cho có vẻ khó hiểu đôi chút :

                                    FHN  ITX  UAA MRW UT

                                    Hoặc : TIN HFM AAU XTU WR.

3/ Đầu và đuôi :Mật thư sẽ có nhiều chữ và câu. Nhưng ta chỉ cần lấy chữ đầu và chữ cuối câu mà thôi . Ví dụ :

                                    Chìa khóa  Ñ  : “Trâu ơi ta bảo trâu này

                                                Anh cả em út đi cày mà thôi”

                             Bạch văn :

                                                Anh sẽ đến cùng em

                                                Như con mèo tam thể.

                                                Tay nắm lấy cổ chân.

4/ Bỏ đầu bỏ đuôi :Mật thư ngược lại với mật thư 3. Có nghĩa là ta chỉ cần bỏ chữ đầu và chữ cuối mà thôi. Phần còn lại chính là nội dung của bản tin.

                   Ví dụ :

Chìa khóa  Ñ   :  Chặt đầu, chặt đuôi

                                                          Đem mình về nấu.

                                    Bạch văn :

                                                Nếu không có việc gì khó lắm

                                                Ta chỉ sợ lòng không bền thôi

                                                Ta đào núi và lấp biển đông

                                                Hãy quyết chí ắt làm nên chuyện,

                  

5/ Tục ngữ, thành ngữ :Tục ngữ, thành ngữ, ca dao hoặc những câu thơ nổi tiếng cũng là những khối vững chắc, cố định. Ta dễ dàng đoán ra một tiếng nào đó bị mất đi trong một câu tục ngữ, thành ngữ ...

Ví dụ : Chìa khóa  Ñ : Điền vào chỗ trống

                             Bạch văn :  

                                                ..... lửa tắt đèn.

                                                ......khóc, mai cười

                                                Không....... mà đến

                                                Giàu nhờ ....... sang nhờ vợ

                                                ......... hẹn lại lên

                                                Con hơn cha là ....... có phúc

                                                Làm....... hai chủ

                                                Làm ........ ăn thiệt

Toi nay hen ban den nha toi choi.

 

Có 2 cách đọc:  1 Đọc ngược cả văn bản:
Ví dụ với câu: Kỹ năng sinh hoạt.
Có thể viết là: tạoh hnis gnăn ỹk
(jtaoh hnis gnwan xyk) 
2. Đọc ngược từng từ:
ỹk gnăn hnis tạoh   (xyk gnwan hnis jtaoh)
III. Đọc lái:”Ngầu lôi tăng kể mẵn cuối khíu chọ”. muốn nói: Ngồi lâu tê cẳng muỗi cắn khó chịu.
IV. Đánh vần:
đánh vần giống như các em học sinh tiểu học.

V. Bỏ đầu bỏ đuôi:
Ta chỉ cần bỏ chữ đầu và chữ cuối câu. Phần còn lại chính là nội dung bản tin.


VIII. Mưa rơi:
đi theo mũi tên của khóa. Ở đây, chữ đầu tiên là chữ C, chữ thứ nhì theo hướng đi của khóa là chữ O.  
IX. Chuồng bò: 
(còn gọi là mật thư góc vuông – góc nhọn).
Với chữ nằm ở phía bên nào thì ta chấm 1 chấm ở phía bên đó.
Riêng ở khung chéo thứ 2, cách thể hiện cũng chưa có sự thống nhất ở nhiều tài liệu khác nhau. Do đó, chúng tôi liên kê ra hết để cho người soạn mật thư tuỳ ý lựa chọn để lập chìa khóa chom mình. Có tất cả 6 cách để thể hiện, ta muốn làm theo kiểu nào thì đặt khóa theo kiểu nấy.
 Khi thấy một hình vẽ nào đó, ta phải liên tưởng ngay nó là hình gì? Thí dụ như đó là: hình trái CAM. Nếu thấy bên trên ghi là –C và +N, thì ta cứ thực hiện theo yêu cầu của hình. Tức là CAM – C = AM; AM + N = NAM. Vậy chữ dịch được sẽ là chữ NAM. Cứ thế, ta lần lượt tìm ra ý nghĩa của những hình khác còn lại. Sau đó ráp nối lại sẽ thành một câu có ý nghĩa.
Bảnmật thư dịch là: NAM QUỐC SƠN HÀ NAM ĐẾ CƯ.

XI. Bỏ đầu bỏ đuôi:
Ta chỉ cần bỏ chữ đầu và chữ cuối câu. Phần còn lại chính là nội dung bản tin.
1/ HỆ THỐNG THAY THẾ
MẬT MÃ DÙNG CHỮ THAY CHỮ DẠNG CHUẨN:
( còn gọi là mật mã Caesar ) 
Giải mật thư: SGZHR AHMGE Chìa khóa: H = i 
Giải: 
+ Lập bảng tra:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
B c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z a
+ Dùng bảng tra  kết quả: Thais binhf --> thái bình 
MẬT MÃ CỘNG TRỪ: 
Giải mật thư: ZLP QFK chìa khóa: + 3 
EQP ECU PJQT chìa khóa: - 2
YRF IK chìa khóa: + 2       - 4 
Giải:Ta quy ước chiều dương là chiều từ A tới Z và chiều âm là chiều ngược lại ( từ Z tới A ). Theo đó với mỗi ký hiệu mật mã trong khóa cộng ( + ), ta chuyển dịch theo chiều dương đủ số chữ quy định của chìa khóa.Trong khóa trừ ta chuyển dịch tương tự nhưng theo chiều âm. 
Ví dụ: trong khóa +3 thì B-->  n …, trong khóa – 2 thì F --
>--e , K > d 
Trong khóa kép thì các ký hiệu mật mã trong mật thư được tuần tự giải các chìa khóa : +2,-4,+2,-4…. cho đến hết. 
Với cách như vậy, nội dung của 3 mật thư trên được giải là: cos tin ( có tin ), con cas nhỏ ( con cá nhỏ ) , anh em. 

BIẾN THỂ CỦA MẬT MÃ CHỮ THAY CHỮ
Giải mật thư: GRVVM SLXQ OVVC SZZFQ SLXQ EZDM
Chìa khoá: AB = zy
Cách giải:
+ Lập bảng tra cho chìa khoá : AB = zy
A B C D E F G H I
z y x w v u t s r

J K L M N O P Q R
q p o n m l k j i

S T U V W X Y Z 
h g f e d c b a 
+ Dùng bảng tra đã lập đối chiếu từng ký hiệu mật mã trong mật thư.
+ Kết quả : tieen hocj leex haauj hoccj vawn ( tiên học lễ hậu học văn )

GIẢI MẬT THƯ:
AE,GI,QY,AE,RT - ZD,XD,KQ,IK - TX,RX,GK - FP,FJ,HV,DF,PT
Chìa khoá: AC = b ; BF = d
Cách giải:
+ Nhận xét chìa khoá:
AC = b ----> A B C ; BF = d ----> B C D E F
Ta thấy mẫu tự thật ở giữa và cách đều 2 mẫu trong ký hiệu mật mã.
+ Kết quả : chucs banj vui khoer ( chúc bạn vui khoẻ )

MẬT MÃ DÙNG SỐ THAY CHỮ:
Giải mật thư: 17.10.10.19 - 9.9.26.2.20.2.19.12.11
Chìa khoá : 16 = k
Cách giải:
+ Lập bảng tra cho chìa khoá 16 = k
1 2 3 4 5 6 7 8 9
v w x y z a b c d

10 11 12 13 14 15 16 17 18
e f g h i j k l m

19 20 21 22 23 24 25 26 
n o p q r s t u 
+ Dùng bảng tra trên đối chiếu từng ký hiệu mật mã trong mật thư.
+ Kết quả: leen dduwowngf ( lên đường )
                 

GIAI MAT THU     + Mật thư 1:    

Bác đã lên rừng xuống biển để tìm độc lập cho dân tộc, cho đất nước.

 

 

T

 

H

 

E

 

O

 

“D

 

A

 

A

 

F

 

Z

 

D

 

R

 

F

 

M

 

U

 

N

 

F

 

D

 

I

 

“A

 

I

 

S

 

A

 

G

 

U

 

O

 

N

 

T

 

V

 

A

 

N

 

W

 

H

 

H

 

S”

 

E

 

L

 

W

 

O

 

A”

 

B

 

T

 

E

 

 

+ Mật thư 2: Chúng ta phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

 

OII:  MOFT-WFCH-ZIJE-WNSF-IJBI-TWHZ-UOZZ-NJGC-AWWZ-NBFJ-ANJW-NGBZ- JWOZ - AR.

 

+ Mật thư 3: Sau phong trào bình dân học vụ, dân ta đã thoát khỏi nạn mù chữ, không còn việc đọc báo ngược nữa.

 

OII:    11VAƠ - H11VH – 911OA/0 - 11321L - 11317 – OV19 – W1L – AR.

 

+ Mật thư 4: ÁI QUỐC

OII:  TOGRNO – TENSEI – COGDNO – DOFGNO – IWJZCA - AR.           

      + Mật thư 5:  Tháp Mười đẹp nhất bông sen,

 

                  Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

 

OII:  3,2,4,20 – VKP – 15,8,22,16,24,10,7 – XRSXP – 25,2 – DBYYXQ – 19,16,16,15,8,11.

 

ĐÁP ÁN

Mật Thư thứ hai là :    Một Chiến sĩ Bị Thương Cần Băng Bó 

 Mật thư 5 là :  Bác là người nhìn xa trông rộng 

Mật Thư 4 là :    Tổng tiến công đồn giặc 

 

2 LOAI II

MT1: Bản tin của Ban Thường  Vụ Huyện đoàn.

 

<< Bình Dương,Bình Dương làng biển yêu thương!

 

Thật vậy thôn 6 Bình Dương là 1 trong những làng biểnddep. của Huyện chúng ta. Sáng hôm nay chúng ta chứng kiến những đoàn tàu từ phía mặt trời mọc đang lướt sóng tiến vào khu vực đang diễn ra Hội Trại như đón chào sự thành công của Lễ Hội Văn Hóa thể thao miền biển năm 2008.

 

23.4.19_14.8.23_23.4.12_22.4.17_5.4.2_Đ.TN1.ĐN2_ B2.ĐN1.N3.ĐN 2.ĐB1_TN2.TN1.Đ4.T3 _T2.N1.B2.TN1_TN1.Đ4.B2.TN1 _ĐB2.N3. Đ4.B2________ar >>

MT2:

Ai là kẻ đứng sau vụ án.

Sau đêm trăng tròn đã tìm ra thủ phạm.

 2.17.21_12.3.23.22.15_12.13.22_2.26.3.23_22.15_21 .9.3_ 15.17.9.23_2.16.23.22._1.9.3_10.

MT3:   Khóa quốc tế thiếu nhi (1-6):

F.G.P_ P.I.C_D,C_F.W.Q.P.I_F.K_F.W.A_Z.W.A.G.P  _________ _ar.

 

 MT4:

Nắng chia nửa bãi chiều rồi.

Vườn hoa trinh nữ xếp đôi lá sầu.

t e d u i u n d n i n u g a h o a d d o g e b e d n l i_________ ar.

GIẢI

MT 1 bach văn là : "TAP KET TAI SAN BAY................."
Còn khúc sau thì do đệ quen mất bảng đông tây nam bắc nên chưa thể giải.
Có huynh nào giúp để đệ bít không
Đ T N B.............. sau đó là gì nữa.

MT 2 được giải ra là: " TIM DUONG DEN TRUONG MAU GIAO THON SAU"

MT 3 đệ giải ra là :" den nga ba duong di duy xuyen"

MT 4:" THEO DAU DI DUONG DEN BIEN DUNG LAI".

 

3/CÁC LOAI KHAC

TRẠM 1
OTT 1 : Con đường nào đến trái tim.
BV : RHEOD_ATANA_GNHHU_NAUQC_OUDIH_AR
TRẠM 2
OTT 2 : Ò í e... ò í e thuê bao quý khách vừa gọi hiện đang nằm trong vùng phủ sóng của thuê bao khác,xin quý khách vui lòng nhấn phím 5 để được hướng dẫn thêm! Xin cảm ơn.
BV : 47,14,77_12,46,77,79,99_77,97,74_44,77_22,77,13_44,33,42_AR
TRẠM 3
OTT 3 : Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
BV : ROLMX_KJCG_ZT_KEZG_JEHVK_AR
TRẠM 4
OTT 4 : Nước Việt Nam vang danh bốn bể
Nước Việt Nam trung dũng kiên cường.
BV : ODH_IBPJD_ỴD_HP
10,11,20_20,14,7,20_18,11,20,14_AR
TRẠM 5
OTT 5 : 34 năm miền Nam giải phóng,thống nhất đất nước.
BV : 14,43,13_34,11_52,13,51_54,24,25,14_23,41,25,14_14,51,42_35,25,24_34,25,14_AR

GIẢI

mật thư trạm 4:

 có phải là: "TIM NGUOI DOI MU DEN NHAN LENH"

Nội mật thư 1: HANH QUAN THEO DAU CHI DUONG AR

* 16, 3, 22, 22, 14, 8, 26, 7./. Trưởng đi cuối, còn đội viên thứ sáu đi sau đội viên thứ bảy 20 bước.

II. MẬT THƯ HÌNH: Bản tin: tuwjnguyeenj

Mã hóa:

AB

 

CD

EF

GH

 

IJ

KL

MN

 

OP

QR

   

 III. MẬT THƯ TOẠ ĐỘ:

                     

 

Bản tin: tuwjdo

Mã hóa:

 

A

E

I

O

U

1

A

B

C

D

E

2

F

G

H

I

J

3

K

L

M

N

O

4

P

Q

R

S

T

5

U

V

W

X

Y

Mật thư:

* U4 A5 I5 U2 O1 U3./.

* x = nguyên âm   

      y < 5

    N (O,3) j (U,2)

 

II. CÁC BƯỚC SOẠN MỘT MẬT THƯ:

Bước 1:Viết nội dung bức thư (bạch văn).

 Ta nghĩ ra một nội dung nào đó cần truyền đạt đến người khác. Viết ra đầy đủ (chú ý các dấu thanh và dấu mũ) ngắn gọn và đầy đủ ý, không dài dòng.

Bước 2: Chọn dạng mật thư. - Chọn dạng mật thư nào đó sao cho phù hợp với trình độ của người nhận mạt thư.

Bước 3: Mã hoá.

- Căn cứ theo yêu cầu của Mật thư, ta cần lượt chuyển những từ ngữ của nội dung bản tin thành mât mã. Đối chiếu thật cẩn thận để tránh bị sai sót.

Bước 4: Cho chìa khoá. Chìa khoá phải sáng sủa, rõ ràng, gợi ý cho người dịch dễ dàng tìm được hướng giải. đừng để người giải phải mất thì giờ giải cái chìa khoá của ta đưa ra.

III. CÁC DẠNG MẬT THƯ THÔNG DỤNG:

1. Biến thể từ Morse:

a. Một hai:

Người ta ký hiệu như sau:

Số 1 = Tíc (

4040 ngày trước · Bình luận · Loan tin ·  
được loan tin bởi unaunan90 , conechKrongNo
Website liên kết